← Quay lại
Bất động sản
›
Dân số so với nguồn cung
›
Sarawak
Phân tích bất động sản
Dân cư ở đâu, họ đang già đi như thế nào, và những ngôi nhà đang được xây cho họ — từ điều tra dân số 2020, ước tính của bộ, và sổ đăng ký của các nhà phát triển.
Bản đồ
Già hóa dân số
Dân số so với nguồn cung
Phân tích
Tờ rơi
Tatau
Huyện · Sarawak
31,920 Điều tra dân số 2020
32,200 Dân số hiện nay
Vị trí
⭐ Đường viền quận được hiển thị vì có thể. Ranh giới quận được Cục Thống kê công bố theo CC BY 4.0. Các trang mukim không có đường viền vì lý do ngược lại.
Ai sống ở đây, 2025
1% 1% 2% 2% 3% 3% 4% 4% 5% 5% 6% 6% 7% 7% MEN WOMEN each bar = share of all 32,200 people 85+: 0 men (0.0%) 85+: 0 women (0.0%) 85+ 0 0 80-84: 100 men (0.3%) 80-84: 100 women (0.3%) 80-84 100 100 75-79: 200 men (0.6%) 75-79: 100 women (0.3%) 75-79 200 100 70-74: 400 men (1.2%) 70-74: 300 women (0.9%) 70-74 400 300 65-69: 400 men (1.2%) 65-69: 400 women (1.2%) 65-69 400 400 60-64: 800 men (2.5%) 60-64: 700 women (2.2%) 60-64 800 700 55-59: 700 men (2.2%) 55-59: 700 women (2.2%) 55-59 700 700 50-54: 900 men (2.8%) 50-54: 800 women (2.5%) 50-54 900 800 45-49: 900 men (2.8%) 45-49: 800 women (2.5%) 45-49 900 800 40-44: 1,400 men (4.3%) 40-44: 1,000 women (3.1%) 40-44 1,400 1,000 35-39: 2,000 men (6.2%) 35-39: 1,500 women (4.7%) 35-39 2,000 1,500 30-34: 1,900 men (5.9%) 30-34: 1,600 women (5.0%) 30-34 1,900 1,600 25-29: 1,400 men (4.3%) 25-29: 1,000 women (3.1%) 25-29 1,400 1,000 20-24: 1,500 men (4.7%) 20-24: 1,100 women (3.4%) 20-24 1,500 1,100 15-19: 1,400 men (4.3%) 15-19: 1,300 women (4.0%) 15-19 1,400 1,300 10-14: 1,600 men (5.0%) 10-14: 1,400 women (4.3%) 10-14 1,600 1,400 5-9: 1,000 men (3.1%) 5-9: 900 women (2.8%) 5-9 1,000 900 0-4: 1,000 men (3.1%) 0-4: 900 women (2.8%) 0-4 1,000 900
Nam bên trái, nữ bên phải, mỗi thanh là một phần trong tổng dân số. Đáy hẹp hơn phần giữa nghĩa là số người đến ít hơn số người đã ở đây.
Theo cộng đồng
Người Mã Lai
1,200
3.8%
85+: 0 men 85+: 0 women 85+ 0 0 80-84: 0 men 80-84: 0 women 80-84 0 0 75-79: 0 men 75-79: 0 women 75-79 0 0 70-74: 0 men 70-74: 0 women 70-74 0 0 65-69: 0 men 65-69: 0 women 65-69 0 0 60-64: 0 men 60-64: 0 women 60-64 0 0 55-59: 0 men 55-59: 0 women 55-59 0 0 50-54: 0 men 50-54: 0 women 50-54 0 0 45-49: 0 men 45-49: 0 women 45-49 0 0 40-44: 100 men 40-44: 0 women 40-44 100 0 35-39: 100 men 35-39: 100 women 35-39 100 100 30-34: 100 men 30-34: 100 women 30-34 100 100 25-29: 0 men 25-29: 0 women 25-29 0 0 20-24: 100 men 20-24: 0 women 20-24 100 0 15-19: 100 men 15-19: 100 women 15-19 100 100 10-14: 100 men 10-14: 100 women 10-14 100 100 5-9: 100 men 5-9: 100 women 5-9 100 100 0-4: 0 men 0-4: 0 women 0-4 0 0
Nam 700
· Nữ 500
Bumiputera khác
26,300
83.5%
85+: 0 men 85+: 0 women 85+ 0 0 80-84: 100 men 80-84: 100 women 80-84 100 100 75-79: 200 men 75-79: 100 women 75-79 200 100 70-74: 300 men 70-74: 300 women 70-74 300 300 65-69: 400 men 65-69: 400 women 65-69 400 400 60-64: 700 men 60-64: 600 women 60-64 700 600 55-59: 700 men 55-59: 600 women 55-59 700 600 50-54: 800 men 50-54: 700 women 50-54 800 700 45-49: 800 men 45-49: 700 women 45-49 800 700 40-44: 1,100 men 40-44: 900 women 40-44 1,100 900 35-39: 1,400 men 35-39: 1,200 women 35-39 1,400 1,200 30-34: 1,100 men 30-34: 1,200 women 30-34 1,100 1,200 25-29: 700 men 25-29: 700 women 25-29 700 700 20-24: 1,100 men 20-24: 1,000 women 20-24 1,100 1,000 15-19: 1,300 men 15-19: 1,200 women 15-19 1,300 1,200 10-14: 1,400 men 10-14: 1,200 women 10-14 1,400 1,200 5-9: 800 men 5-9: 800 women 5-9 800 800 0-4: 900 men 0-4: 800 women 0-4 900 800
Nam 13,800
· Nữ 12,500
Người Hoa
1,300
4.1%
85+: 0 men 85+: 0 women 85+ 0 0 80-84: 0 men 80-84: 0 women 80-84 0 0 75-79: 0 men 75-79: 0 women 75-79 0 0 70-74: 0 men 70-74: 0 women 70-74 0 0 65-69: 0 men 65-69: 0 women 65-69 0 0 60-64: 0 men 60-64: 0 women 60-64 0 0 55-59: 0 men 55-59: 0 women 55-59 0 0 50-54: 100 men 50-54: 0 women 50-54 100 0 45-49: 100 men 45-49: 0 women 45-49 100 0 40-44: 100 men 40-44: 0 women 40-44 100 0 35-39: 100 men 35-39: 100 women 35-39 100 100 30-34: 100 men 30-34: 100 women 30-34 100 100 25-29: 0 men 25-29: 0 women 25-29 0 0 20-24: 100 men 20-24: 100 women 20-24 100 100 15-19: 100 men 15-19: 100 women 15-19 100 100 10-14: 100 men 10-14: 100 women 10-14 100 100 5-9: 0 men 5-9: 0 women 5-9 0 0 0-4: 0 men 0-4: 0 women 0-4 0 0
Nam 800
· Nữ 500
Người không phải công dân
2,700
8.6%
85+: 0 men 85+: 0 women 85+ 0 0 80-84: 0 men 80-84: 0 women 80-84 0 0 75-79: 0 men 75-79: 0 women 75-79 0 0 70-74: 0 men 70-74: 0 women 70-74 0 0 65-69: 0 men 65-69: 0 women 65-69 0 0 60-64: 0 men 60-64: 0 women 60-64 0 0 55-59: 0 men 55-59: 0 women 55-59 0 0 50-54: 0 men 50-54: 0 women 50-54 0 0 45-49: 100 men 45-49: 0 women 45-49 100 0 40-44: 100 men 40-44: 100 women 40-44 100 100 35-39: 300 men 35-39: 200 women 35-39 300 200 30-34: 600 men 30-34: 200 women 30-34 600 200 25-29: 600 men 25-29: 200 women 25-29 600 200 20-24: 300 men 20-24: 0 women 20-24 300 0 15-19: 0 men 15-19: 0 women 15-19 0 0 10-14: 0 men 10-14: 0 women 10-14 0 0 5-9: 0 men 5-9: 0 women 5-9 0 0 0-4: 0 men 0-4: 0 women 0-4 0 0
Nam 2,000
· Nữ 700
⛔ Mỗi biểu đồ được chia tỉ lệ trong chính nó , vì vậy có thể so sánh hình dạng nhưng không thể so sánh chiều rộng — số người ghi trên mỗi biểu đồ thể hiện quy mô. Một dải trống nghĩa là ít hơn 50 người, chứ không phải không có ai: Cục Thống kê làm tròn mọi ô được công bố đến 100 gần nhất, và một cộng đồng nhỏ trải rộng trên 36 ô tuổi-và-giới tính sẽ có vài ô làm tròn thành không. Vì lý do tương tự, sáu ô không cộng lại đúng bằng tổng của huyện. Ước tính 2025.
Nhà vẫn còn sắp tới
Không có dự án phát triển được cấp phép nào trong quận này còn nhà chưa bàn giao.
Nguồn: Cục Thống kê Malaysia, Điều tra Dân số & Nhà ở 2020 và ước tính dân số hiện tại (CC BY 4.0); sổ đăng ký nhà ở của các dự án được cấp phép. Ranh giới © DOSM (CC BY 4.0).